Từ điển · thuật ngữ du lịch tiếng Việt
Từ điển thuật ngữ du lịch viết bằng tiếng Việt
Hạng vé Y hay J, phòng twin hay double, giá BB hay HB, đoàn FIT hay GIT, allotment trả phòng ngày nào, “sản phẩm du lịch” theo luật nghĩa là gì, vì sao vịnh mang tên Hạ Long. Mỗi mục từ ở đây có định nghĩa, một ví dụ dùng trong câu, và nguồn kèm ngày kiểm.
Từ điển này giải nghĩa những gì
Ngành du lịch nói bằng chữ viết tắt. Một email báo giá có thể chứa cùng lúc “TPL”, “HB”, “release 21 ngày”, “net rate”; một vé máy bay ghi “Y” và một chuỗi fare basis dài. Người trong nghề đọc lướt, người mới vào nghề và khách tự đặt chuyến thì hay đoán. Đoán sai một chữ có khi là trả thêm tiền: đặt nhầm phòng hai giường đơn khi muốn một giường đôi, mua vé hạng giá không được hoàn khi lịch còn chưa chắc.
Từ Điển Du Lịch gom các thuật ngữ đó thành năm nhóm, xếp theo vần A–Z trong từng nhóm. Mỗi mục có ba phần: nghĩa viết bằng câu thường, một ví dụ dùng trong câu, và nguồn. Thuật ngữ pháp lý trích đúng điều, khoản của Luật Du lịch 2017; thuật ngữ thương mại dẫn trang chính thức của hãng hoặc tài liệu ngành, có ghi nhãn khi nguồn là trang thương mại.
Năm chuyên mục
Vé, hành lý, nối chuyến
Hạng dịch vụ và hạng đặt chỗ, fare basis, kiện và cân, codeshare, interline, stopover. Vào bảng thuật ngữ hàng không.
Phòng, giường, bữa ăn
Twin, double, king; SGL, DBL, TPL; RO, BB, HB, FB, AI; rack rate, no-show, hạng sao theo luật. Vào bảng thuật ngữ khách sạn.
Đoàn, giá, sự kiện
FIT, GIT, landtour, DMC, allotment, release, net rate, commission, markup, incentive, gala dinner. Vào bảng thuật ngữ lữ hành và MICE.
Luật Du lịch 2017
Mười tám khoản ở Điều 3, các loại khách ở Điều 10, tám loại cơ sở lưu trú ở Điều 48. Vào bảng thuật ngữ pháp lý.
Tên gọi có nguồn
Thăng Long, Hạ Long, Sa Pa, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Đà Lạt: tên từ đâu ra, nguồn nào nói gì. Vào bảng tên địa danh.
Mười bài giải nghĩa sâu
- Hạng vé và điều kiện vé: hạng dịch vụ khác hạng đặt chỗ thế nào, đọc fare basis, đổi và hoàn.
- Hành lý máy bay: xách tay, ký gửi, tính theo kiện, quá cước, hành lý trẻ nhỏ.
- Quá cảnh và nối chuyến: connection, stopover, layover, codeshare, interline, vé rời.
- Hạng phòng và loại giường: tên hạng phòng do khách sạn tự đặt, cỡ giường mỗi nước một khác.
- Gói ăn khách sạn BB, HB, FB, AI: mỗi mã gồm bữa nào, khi nào gói “trọn gói” không trọn.
- FIT, GIT và landtour: khách lẻ, khách đoàn, phần dịch vụ mặt đất, DMC.
- Allotment, net rate, commission: giữ phòng, trả phòng, giá ròng, hoa hồng, markup.
- Thuật ngữ MICE và sự kiện: bốn chữ của MICE và các từ đi kèm khi làm hội nghị, chuyến thưởng.
- Thuật ngữ trong Luật Du lịch 2017: Điều 3, Điều 10, Điều 48, Điều 50 đọc cùng nhau.
- Giải nghĩa tên địa danh: tám tên quen, mỗi tên kèm các giả thuyết và nguồn.
Mười chữ hay bị hiểu sai
| Thuật ngữ | Hay bị hiểu là | Nghĩa theo nguồn |
|---|---|---|
| Twin | Phòng cho hai người, giường gì cũng được | Phòng hai giường đơn; khác double là một giường đôi |
| King | Một cỡ giường cố định | Tên gọi khác nhau giữa các nước, từ 152 × 198 cm ở Anh tới 193 × 202 cm ở Mỹ |
| HB (half board) | Ăn nửa ngày | Ăn sáng cộng thêm một bữa, thường là bữa tối |
| AI (all inclusive) | Mọi thứ đều miễn phí | Phạm vi “trọn gói” khác nhau theo từng khách sạn |
| Y | Hạng ghế rẻ nhất | Mã đặt chỗ phổ thông giá đủ; vé phổ thông giảm giá thường mang chữ khác |
| Release | Ngày trả tiền phòng | Mốc phòng giữ chưa bán trả về khách sạn |
| Net rate | Giá đã giảm cho khách | Giá chưa gồm hoa hồng, bên bán tự cộng phần lời |
| Khách du lịch | Mọi người đang đi xa | Theo luật không gồm người đi học, đi làm để nhận thu nhập ở nơi đến |
| Khách sạn 5 sao | Tên khách sạn tự đặt | Hạng phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận mới được quảng cáo |
| Hạ Long | Tên có từ thời dựng nước | Theo Wikipedia tiếng Việt, tên xuất hiện trong thư tịch, bản đồ Pháp cuối thế kỷ XIX |
Nguồn: Wikipedia tiếng Anh (bách khoa mở) — Bed size; DMC Quote, 19/10/2026 — cách đọc bảng giá khách sạn B2B (trang thương mại); Wikipedia tiếng Anh (bách khoa mở) — Fare basis code; Xotels — Allotment (trang thương mại); Xotels — Net Rate (trang thương mại); Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương I (Điều 1–9), toàn văn trên hethongphapluat.com; Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương V Mục 3 (Điều 48–53); Wikipedia tiếng Việt (bách khoa mở) — Vịnh Hạ Long, mục Truyền thuyết và Lịch sử tên gọi · đối chiếu ngày .
Cách đọc một mục từ
- 01
Thuật ngữ
Viết như người trong ngành viết, kèm chữ đầy đủ nếu là chữ viết tắt: HB, half board.
- 02
Nghĩa
Một hai câu, không dùng chữ viết tắt khác để giải chữ viết tắt.
- 03
Ví dụ dùng
Một câu như trong email báo giá, trên vé, trong hợp đồng hoặc biển chỉ dẫn.
- 04
Nguồn và ngày kiểm
Điều, khoản luật; trang chính thức của hãng; tài liệu ngành. Ngày kiểm là ngày ban biên tập đọc nguồn.
Trang này không làm gì
- Không bán vé máy bay, phòng khách sạn hay tour; không nhận đặt chỗ.
- Không làm danh bạ đường dẫn hay bảng tra múi giờ, tiền tệ, ổ cắm điện.
- Không hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lữ hành hay thẻ hướng dẫn viên.
- Không thay tư vấn pháp lý: điều luật được trích để biết từ ngữ nghĩa là gì, không để giải quyết một vụ việc.
Cách ban biên tập chọn nguồn và cách báo một mục từ sai có ở trang giới thiệu.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi hay gặp
Từ Điển Du Lịch viết cho ai?
Cho khách tự đặt vé, đặt phòng muốn đọc đúng điều kiện; cho người mới vào nghề lữ hành, khách sạn, sự kiện; và cho người viết nội dung du lịch cần dùng thuật ngữ cho chuẩn.
Định nghĩa trên trang có giá trị pháp lý không?
Chỉ phần trích Luật Du lịch 2017 là lời văn của luật. Phần giải thích là của ban biên tập. Với hợp đồng hay tranh chấp, hãy đọc văn bản gốc và hỏi người có chuyên môn pháp lý.
Vì sao có mục dẫn Wikipedia hoặc trang thương mại?
Nhiều thuật ngữ thương mại như fare basis, allotment, net rate không có định nghĩa trong văn bản nhà nước. Khi đó trang dẫn tài liệu ngành đọc được công khai và ghi rõ đó là bách khoa mở hay trang thương mại.
Tôi muốn đề nghị thêm một thuật ngữ thì làm thế nào?
Gửi thư qua biểu mẫu ở trang liên hệ, ghi thuật ngữ, câu bạn gặp nó, và nguồn nếu có. Ban biên tập thêm khi tìm được nguồn đọc được.
Liên quan
Xem tiếp
Chuyên mục
Hàng không
Bảng thuật ngữ hàng không A–Z, mỗi mục có ví dụ dùng, và lối vào ba bài sâu.
Xem hành trình
Chuyên mục
Khách sạn
Bảng thuật ngữ khách sạn A–Z và lối vào hai bài sâu về phòng, giường, bữa ăn.
Xem hành trìnhChuyên mục
Lữ hành và MICE
Bảng thuật ngữ lữ hành và MICE A–Z, kèm lối vào ba bài sâu.
Xem hành trìnhChuyên mục
Pháp lý du lịch
Bảng thuật ngữ pháp lý du lịch A–Z có số điều, khoản, và cách trích luật cho đúng.
Xem hành trình
Chuyên mục
Địa danh
Bảng tên địa danh A–Z có nguồn, và cách đọc các giả thuyết về tên gọi.
Xem hành trìnhHàng không · vé
Hạng vé và điều kiện vé
Hạng dịch vụ, hạng đặt chỗ, fare basis, điều kiện đổi và hoàn, vé nhiều chặng.
Xem hành trìnhBắt đầu
Gửi thư cho ban biên tập Từ Điển Du Lịch
Báo một mục từ sai hoặc đã cũ, hỏi về một bài, đề nghị thêm thuật ngữ, hoặc liên hệ quảng cáo. Từ Điển Du Lịch không bán dịch vụ du lịch và không chuyển thông tin của bạn cho đơn vị nào.